Không ít lần chúng ta gặp phải những trường hợp thấy khó xử, áy náy hay không tự tin và có thể gọi chung chúng là “xấu hổ”. Tuy nhiên, khi giao tiếp tiếng Anh chúng ta lại không được gộp chung chúng như vậy. Đọc bài viết dưới đây bạn sẽ thấy chúng ta sẽ phải lựa chọn thật chính xác các từ diễn tả khác nhau trong nhiều trường hợp khác nhau.

Xem thêm bài viết :

5 website luyện nói tiếng Anh online với người nước ngoài

10 Kênh Youtube tự học tiếng Anh giao tiếp qua video

Ebook ngữ pháp tiếng Anh dành cho người mất gốc

1.Shy
Tình từ này được dùng miêu tả một tính cách của con ngươi, cá tính này thì đã được người đó thể hiện trong khoảng thời gian dài chứ không phải chỉ xuất hiện một vài lần trong đời.
Ai đó hay cảm thấy căng thẳng hay không thoải mái khi giao tiếp với người lạ ,hay bẽn lẽn rụt rè, hay đứng trước đám đông. Người đó trông luôn thiếu tự tin thì ta nói ai đó Shy.

bẽn lẽn rụt rè, hay đứng trước đám đông
Bẽn lẽn rụt rè, hay đứng trước đám đông

Ví dụ : Tôi rất ghét đến các quán karaoke vì tôi rất ngại hát trước đám đông.
 I hate going to karaoke bars, because I Shy of singing in front of people.

2.Embarrassed ( adjective )
Đây là tính từ chỉ cảm giác của bạn khi đang gặp tình huống mà không bình thướng, khó chấp nhận theo hướng tiêu cực, và sự việc này thì đến từ các yếu tố bên ngoài.
Thường thì nó sẽ làm cho người đó thấy bất lực và không hoặc khó có thể khắc phục sự việc đã xảy ra. Những trường hợp đúng để có thể dùng Embarrassed là : khi bạn gặp ai đó mà quên kéo khóa quần, hay đi ăn cùng bạn bè mà quên mang ví hay không biết diễn tả như thế nào vì thiếu từ vựng tiếng Anh.
Ví Dụ : Ngài giám độc cảm thấy xấu hổ vì quên nội dung của bài phát biểu.
 Director was so embarrassed when he forgot the content of speech.

3.Ashamed.
Cảm xúc này là cảm xúc mà con người thấy bối rối khi gặp những sự việc bất thường xảy ra và khó khắc phục. Những tình huống này là do ai đó chủ động phạm lỗi và biết điều đó thì chúng ta dùng Ashamed.
Chỉ khi mắc những lỗi cực lớn hay những lỗi vi phạm đạo đức thì bạn mới nên dùng Ashamed, chú không nên áp dụng nó quá thường xuyên hay không đúng với mục đích cấp độ.
Từ này thì cũng có thể dùng khi mà một người nào đó thân thiết với bạn phạm phải một sai lầm nghiêm trọng và bạn cảm thấy xấu hổ vì điều đó.
Thêm nữa, mỗi khi bạn làm người khác thất vọng và bạn cảm thấy buồn cho chính mình vì điều đó bạn cũng có thể dùng tính từ chỉ trạng thái này.
Ví dụ :
Hoa cảm thấy xấu hổ khi đã gian lận trong kì thi.
 Hoa should be ashamed of herself for cheating on the test.
Tôi cảm thấy xấu hổ vì em trai mình đã phá hỏng hàng rào của bà.
 I’m ashamed because my brother has broken your glass.
Tom cảm thấy xấu hổ vì anh ấy không học tốt như mẹ anh ấy hi vọng.
 Tom felt so ashamed when I can’t pass the exam, like my parents hope.

4. Shameful.
Khi nhắc đến Shameful thì ta nói đến một tính từ chỉ đến sự xấu hổ với mức độ tương tự như Ashamed.
Tuy nhiên, nếu Ashamed được sử dụng nói về cảm xúc của con người thì Shameful lại nói về bản chất của mộ sự việc rằng đó là sai trái. Nói cách khác, chúng ta có thể nói về cùng một sự việc nhưng với 2 cách khác nhau đều đúng khi dung với 2 từ này.
Ta có thể xem xét ví dụ sau để hiểu thêm:
Ashamed : You tell a lie to your parent, you feel ashamed.
Shameful : The thing you did(eg the lie) is shameful.

Chỉ với bài viết trên chúng ta đã thấy tiếng Anh cũng rất phong phú và thật khó để có thể học được giống như tiếng Việt của chúng ta. Vì vậy, nếu muốn giỏi không còn cách nào khác thì người học phải thật kiên trì và chịu khó tìm hiểu, học hỏi hàng ngày.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY