ECONOMY là chủ đề xuất hiện rất nhiều trong đề thi IELTS nên bổ sung thêm vốn từ cũng nhưng colocation cho đề thi này là rất cần thiết vì vậy các bạn không thể bỏ qua bài học này đâu nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Thông thường sẽ có 4 loại hình kinh tế chính mà mỗi quốc gia tập trung phát triển đó là:

  • Traditional-manufacturing economy: Nền kinh tế dựa vào sản xuất truyền thống
  • Knowledge –based economy: Nền kinh tế tri thức
  • Service-based economy: Nền kinh tế tập trung phát triển dịch vụ
  • Resource -based economy: Nền kinh tế phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên

2. Và khi muốn nói về tình trạng kinh tế của mỗi quốc gia chúng ta sẽ sử dụng những cụm collocation sau:

  • Fast-growing economy: Nền kinh tế có mức tăng trưởng nhanh
  • Healthy economy: một nền kinh tế ” khỏe mạnh” từ này dùng khá tự nhiên ý chỉ một nền kinh tế phát triển tốt và thịnh vượng.
  • Booming economy/ Expanding economy
  • Ngược lại, chúng ta cũng có những từ để chỉ nền kinh tế trì trệ và chậm phát triển như:
    Stagnant economy/ Flagging economy

3. Ngoài ra, muốn nói lĩnh vực gì đó là trụ cột của nền kinh tế, chúng ta sẽ dùng như sau:

  • St is the backbone/ The mainstay of economy

Ví dụ: Manufacturing industries are considered to be the backbone of Chinese economy (ngành công nghiệp sản xuất được coi như là trụ cột của nền kinh tế Trung Quốc)

  • St is the driving force for economy: cái gì đó là động lực thúc đẩy nền kinh tế

4. Sau khi sử dụng các cụm noun phrase thì chúng ta có thể paraphrase bằng cách dùng động từ như dưới đây nhé!

  • Develop/ Expand/ Stimulate/ Boost/ Strengthen economy : Phát triển, mở rộng, thúc đẩy nền kinh tế
  • Wreck / Weaken economy: Làm suy yếu nền kinh tế
  • Economy goes into recession: Nền kinh tế đi vào khủng hoảng
  • Economy collapses: Nền kinh tế sụp đổ

Những cụm collocation trên đây cực hữu ích cho cả phần Speaking & Writing còn chần chừ gì nữa mà không note ngay lại và practice ngay khi có thể nhé các bạn.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY