Các bạn ơi, chắc hẳn nếu các bạn đang ôn cho IELTS speaking thì có lẽ part 3 là phần khó nhai nhất đúng không, vì các câu hỏi nghe tầm vĩ mô quá?

Hôm nay mình muốn chia sẻ với mọi người 1 cách tiếp cận phần này sao cho tiết kiệm thời gian nhất. Nếu các bạn xem qua list câu hỏi p3 cho mấy chục chủ đề hay ra gần đây, hẳn các bạn sẽ nhận ra p3 có một số DẠNG CÂU HỎI (question type) lặp đi lặp lại.

Trước hết bạn hãy tham khảo: 

Để chuẩn bị tốt nhất cho Speaking part 3 ở nhà, các bạn cứ góp nhặt các dạng câu hỏi từ các đề thi, và cho mỗi dạng câu hỏi mình sẽ chuẩn bị sẵn một dàn bài cơ bản để trả lời. Như thế thì khi gặp phải bài thi thật mình sẽ đỡ phải suy nghĩ sẽ trả lời như thế nào. Có sẵn sườn bài trong đầu rồi thì mình cũng tự tin hơn phần nào, và một sườn bài tốt sẽ giúp các bạn tăng điểm mạch lạc (coherence) đáng kể.

Sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách tiếp cận trả lời một số dạng câu hỏi speaking part 3 hay gặp nhất (đây không phải là cách duy nhất nhưng mình thấy dễ áp dụng, bạn nào thấy mình hợp với phong cách này thì cứ lấy mà dùng nha).

  1. Is X important?

>>> Trả lời X có quan trọng hay không >>> giải thích >>> đưa ví dụ

Một số cách nói “quan trọng”:
– X is of great importance
– X plays an integral part in Y
– It is essential that S + bare infinitive

E.g. Do you think it’s important that friends share the same hobbies?

>>> Well I believe it is essential that friends share some common hobbies. This is because when everyone engages in a shared activity that they’re all into, no one is left out and everyone can have fun while spending time together. For instance, a group of friends can probably enjoy a board game together like Monopoly or Uno if the majority are into this kind of game. On the other hand, if just a handful of people in the group had a thing for sport then the others would probably feel left out. (các bạn để ý các cụm từ mình dùng để đưa lí do, nối ý, và đưa ví dụ nha)

– essential (a): cần thiết
– engage in = participate in = take part in: tham gia
– be into sth = have a thing for sth: thích cái gì
– be left out: bị cho ra rìa
– a handful of sth = small number/amount of sth

  1. Why X?

Nói rằng có vài lí do cho vấn đề này >>> giới thiệu lí do 1 >>> giới thiệu lí do 2 . . .

[ sườn bài ]: Well, I suppose there are a number of reasons for this. The first explanation that springs to mind is that … Another point I can think of is that … And finally …

E.g. Why do some people enjoy shopping with friends?
>>> Well, I suppose there are a number of reasons for this. The first explanation that springs to mind is that when you go shopping with your peers, you can get their input in terms of whether or not you should purchase an item. For example, it’s always good to be accompanied by a friend or two who can tell you whether you look good or ridiculous in a piece of outfit. Another point I can think of is that maybe it’s just more fun to share this experience with your friends, especially for extroverts like myself; I would never want to shop on my own. It would bore me to death honestly.

– peer ( n ) = friend
– input ( n ): ý tưởng / góp ý
– accompany sb (v): đi cùng ai
– outfit ( n ) = clothes
– extrovert ( n ): người hướng ngoại
– bore sb to death: làm ai chán chết

  1. X or Y?

Xác nhận rằng X hoặc Y đều có cái tốt, nhưng mình chọn một cái >>> giải thích lí do (+ ví dụ)

[ sườn bài ]:
– Well, both X and Y have their pros and cons, but if I had to choose one I would go for X / Y.
– Well, I guess it really depends on …, but if I had to choose one I would go for X / Y.

E.g. Which do you think is better for communication, face to face or texting?

>>> Well, each mode of communication certainly has its pros and cons, but if I had to choose one I would go for face to face. The reason behind is that by talking to someone in person, you can minimize misunderstanding because you get to see the person’s facial expressions and hear their tone of voice, which are lacking in texting. Another reason why I think face to face communication is superior to texting is that the former allows people to build better rapport and trust as compared to the latter. For instance, when you can look into the person’s eyes and look at their body language, you can probably tell if they’re sincere or not. This kind of information isn’t available in texting, which in my opinion, renders it an inferior communication method.

– mode / method of communication (n): loại hình giao tiếp
go for sth (v): choose
– .. in person = … face to face
– minimize misunderstanding: giảm thiểu hiểu lầm
– facial expression (n): biểu hiện khuôn mặt
– tone of voice (n): giọng điệu
– be superior to sth >< inferior to sth (a): tốt hơn >< tệ hơn
– rapport (n): mối quan hệ tốt đẹp với ai (a friendly – relationship in which people understand each other very well)
– sincere (a) = genuine: chân thành

Rồi, xong 3 ví dụ . Phần còn lại là các bạn cứ đọc rộng để góp nhặt ý tưởng và từ vựng, vì speaking part 3 mang tính thảo luận và học thuật hơn 2 phần trước. Mong các tips này có thể giúp các bạn tiếp cận speaking part 3 một cách khoa học hơn và đỡ lầm đường lạc lối hơn

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY