When (khi) là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được sử dụng nhiều trong tiếng Anh hằng ngày. Hôm nay, sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng when trong tiếng Anh chuẩn và chính xác nhất. Vậy chúng ta hãy cùng bắt tay vào bài học nhé!

Xem thêm bài viết: 

When: Khi

  1. When + present simple, + simple future / simple present: Khi làm thế nào thì (sẽ)… (ở HT / TL)

When you see it yourself, you’ll surely believe it.

(Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi)

  1. When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes.

(Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi)

  1. When + simple past, + simple past: Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

– When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home

(Khi buổi nhạc rock của Erick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về)

  1. When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể), + simple past: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion

(Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn)

  1. When + simple past, + past continuous: Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

When we came, he was taking a bath

(Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

  1. When + past perfect, + simple past: Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở QK)

When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done

(Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

  1. When simple past, + simple present: Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done.

(Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY