Trong cuộc sống hằng ngày chắc hẳn sẽ không thể thiếu đi những cuộc hẹn với ai đó. Vậy bạn đã biết muốn đưa ra lời mời hoặc từ chối, đồng ý lời mời từ người khác như thế nào chưa? Bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn biết cách đưa ra lời mời và lời đồng ý/từ chối nhé! Các bạn đã sẵn sàng cho bài học hôm nay chưa nhỉ?

Xem thêm bài viết:

LỜI MỜI

– Would you be interested in …? – Bạn có muốn …?
– How do you fancy …? – Bạn có thích … không?
– Would you like to…? Bạn có muốn…?
– Are you free next Sunday?- Bạn có rảnh vào chủ nhật tới không?
– Are you doing anything next weekend?- Bạn có làm gì vào cuối tuần tới không?
-Do you fancy …? Bạn có muốn … không?

ĐỒNG Ý
– I’d love to, thanks. – Tôi rất muốn, cảm ơn.
– That’s very kind of you, thanks. Bạn thật tốt, cảm ơn.
– That sounds lovely, thanks. Nghe rất dễ thương, cảm ơn.
– What a great idea, thanks. Ý kiến hay đấy, cảm ơn.

TỪ CHỐI

– I’m really sorry, but I’ve got something else on. Tôi thực sự xin lỗi, nhưng tôi có việc khác rồi.
– Well, I’d love to, but I’m already going out to the cinema. Uh, mình rất muốn, nhưng mình đã định sẽ đi xem phim.
– I really don’t think I can – I’m supposed to be doing something else.
Tôi thực sự không nghĩ là tôi có thể – Tôi nghĩ là tôi phải làm việc khác rồi.
-That’s very kind of you, but actually I’m doing something else on SUnday. Bạn thật tốt, nhưng thực sự tôi định làm việc khác vào chủ nhật.

Chúc các bạn học tốt và tự tin giao tiếp tiếng Anh thành thạo nhé!

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY